Cách định khoản hạch toán tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu

Hướng dẫn chi tiết Cách định khoản hạch toán tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu

Loại Tài khoản Nguồn vốn chủ sở hữu có 1 nguyên tắc kế toán và 11 tài khoản, chia thành 5 nhóm:

Nguyên tắc kế toán:
1. Vốn chủ sở hữu là phần tài sản thuần của doanh nghiệp còn lại thuộc sở hữu của các cổ đông, thành viên góp vốn (chủ sở hữu). Vốn chủ sở hữu được phản ánh theo từng nguồn hình thành như:
– Vốn góp của chủ sở hữu;
– Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh;
– Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

2. Kế toán không ghi nhận vốn góp theo vốn điều lệ trên giấy phép đăng ký kinh doanh. Khoản vốn góp huy động, nhận từ các chủ sở hữu luôn được ghi nhận theo số thực góp, tuyệt đối không ghi nhận theo số cam kết sẽ góp của các chủ sở hữu. Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ thì kế toán phải ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại ngày góp vốn.

Việc nhận vốn góp bằng các loại tài sản vô hình như bản quyền, quyền khai thác, sử dụng tài sản, thương hiệu, nhãn hiệu… chỉ được thực hiện khi có quy định cụ thể của pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép. Khi pháp luật chưa có quy định cụ thể về vấn đề này, các giao dịch góp vốn bằng nhãn hiệu, thương hiệu được kế toán như việc đi thuê tài sản hoặc nhượng quyền thương mại, theo đó:

– Đối với bên góp vốn bằng thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại: Ghi nhận số tiền thu được từ việc cho bên kia sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại là doanh thu cho thuê tài sản vô hình, nhượng quyền thương mại, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào đơn vị khác và thu nhập hoặc vốn chủ sở hữu tương ứng với giá trị khoản đầu tư;
– Đối với bên nhận vốn góp bằng thiêu hiệu, nhãn nhiệu, tên thương mại: Không ghi nhận giá trị thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại và ghi tăng vốn chủ sở hữu tương ứng với giá trị thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại nhận vốn góp. Khoản tiền trả cho việc sử dụng nhãn hiệu, thương hiệu, tên thương mại được ghi nhận là chi phí thuê tài sản, chi phí nhượng quyền thương mại.

4. Việc sử dụng vốn đầu tư của chủ sở hữu, chênh lệch đánh giá lại tài sản, quỹ đầu tư phát triển để bù lỗ kinh doanh được thực hiện theo quyết định của chủ sở hữu, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật.

5. Việc phân phối lợi nhuận chỉ thực hiện khi doanh nghiệp có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Mọi trường hợp trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu quá mức số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối về bản chất đều là giảm vốn góp, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật và điều chỉnh giấy đăng ký kinh doanh.

Nhóm Tài khoản 41 có 7 tài khoản:
Tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh:
+ Tài khoản 4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
– Tài khoản 41111 – Cổ phiếu phổ thông có quyền bi�ểu quyết
– Tài khoản 41112 – Cổ phiếu ưu đãi
+ Tài khoản 4112 – Thặng dư vốn cổ phần
+ Tài khoản 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

+ Tài khoản 4118 – Vốn khác.
Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
+ Tài khoản 4131 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ
+ Tài khoản 4132 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạt động
– Tài khoản 414 – Quỹ đầu tư phát triển
– Tài khoản 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
– Tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
– Tài khoản 419 – Cổ phiếu quỹ.

Nhóm Tài khoản 42 có 1 tài khoản:
Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.
+ Tài khoản 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
+ Tài khoản 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

Nhóm Tài khoản 44 có 1 tài khoản:
Tài khoản 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Nhóm Tài khoản 46 có 2 tài khoản:
– Tài khoản 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp
+ Tài khoản 4611 – Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
+ Tài khoản 4612 – Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay.
Tài khoản 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

Cách định khoản hạch toán tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu
5 (100%) 3 votes
khuyến mại kế toán