Hướng dẫn cách sử dụng 13 hàm Excel cơ bản thường dùng nhất

Trong Excel có hàng trăm hàm, cơ bản có mà nâng cao thì cũng rất nhiều. Tuy nhiên, chúng ta không cần phải biết hết các hàm này và nói thật là cũng không thể biết hết được, nhớ được hết số hàm đó chắc giảm tuổi thọ nhiều lắm  , thay vì nhớ nhiều hàm như vậy thì bạn nên học có chọn lọc một số hàm thường dùng nhất. Vâng ! và trong bài viết này mình sẽ liệt kê ra 12 hàm phổ biến và được sử dụng nhiều nhất trong Excel, nếu bạn đang tìm hiểu về Excel thì nên nắm chắc trước 12 hàm này đã nhé.

1. HÀM SUM (Tính tổng)

Sử dụng hàm SUM bạn có thể cộng các ô tính trong vùng dữ liệu được chọn cực kỳ nhanh chóng.

Cú pháp: =SUM (X1,X2..), trong đó X1 và X2 là các số cần tính tổng.

Ví dụ như hình bên dưới đây, mình muốn tính tổng của các số nằm trong dãy từ A3 đến E3 thì bạn hãy sử dụng hàm =SUM(A3:E3) và nhấn Enter để thực hiện.

Ngoài ra, bạn có thể dùng chuột để sử dụng tính năng tính tổng tự động của Excel:

Cách làm như sau:

Bôi đen vùng dữ liệu muốn tính tổng

Dùng chuột click vào AutoSum trên thẻ Home của Excel

2. HÀM PRODUCT (Hàm nhân)

Sử dụng hàm nhân rất đơn giản và cũng tương tự như hàm SUM tính tổng ở bên trên. Ví dụ ta muốn nhân tất cả các ô tính từ A3 cho đến F3 thì ta sẽ có công thức như sau: =PRODUCT(A3:F3) và nhấn Enter để thực hiện.

Một cách khác nếu như bạn không nhớ hàm Product và các này có thể áp dụng cho tất cả các phép tính Cộng (+), Trừ (-), Nhân (*) và Chia (/) nhé.

Ví dụ như sau: Để nhân tất cả các số từ A3 cho đến F3 thì bạn hãy thực hiện công thức như sau: =A3*B3*C3*D3*E3 và nhấn Enter để thực hiện.

Để copy công thức và tính các hàng bên dưới nữa thì bạn chỉ cần đặt con trỏ chuột sao cho hiển thị dấu + như hình bên dưới và thực hiện kéo xuống. Ngay lập tức các kết quả của hàng dưới sẽ được tính và bạn sẽ không cần phải nhập lại công thức nữa.

3. HÀM SUMIF (Hàm điều kiện)

Cũng là hàm tính tổng nhưng mà nó là hàm tính tổng có điều kiện.

Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range). Trong đó:

Range: Là hàng hoặc cột mà bạn đã chọn

Criteria: Đặt điều kiện, điều kiện này bạn có thể đặt là số, là biểu thức hoặc là chuỗi đều được.

Sum_range: Là các ô mà bạn thực sự cần tính tổng.

4. HÀM IF

Các bạn sư dụng hàm IF để trả về một giá trị nếu một điều kiện là đúng và giá trị khác nếu điều kiện là sai.

Cú pháp: =IF(Điều kiện; Giá trị 1, Giá trị 2) . Nếu đúng với điều kiện thì kết quả sẽ trả về là Giá trị 1, còn nếu sai thì sẽ trả về là Giá trị 2.

5. HÀM LEFT

Hàm Left là hàm sẽ lọc giá trị bên trái của chuỗi.

Cú pháp: =LEFT(Text,N). Trong đó:

Text là chuỗi văn bản.

N là Số ký tự mà bạn muốn trích dẫn.

6. HÀM AND

Trả về TRUE nếu tất cả các đối số là TRUE.

Cú pháp:

=AND (Logical1, Logical2, ….)

Các đối số:
Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai.

*Lưu ý:

Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.

Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.

Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE!

7. HÀM OR

Bạn có thể sử dụng hàm OR với cú pháp sau:

=OR (N1, N2…)
Trong đó các đối số: N1, N2… là các biểu thức điều kiện.
Hàm sẽ trả về giá trị TRUE (1) nếu như bất cứ một đối số nào của nó là đúng, ngược lại nó sẽ trả về giá trị là FALSE (0) nếu như tất cả các đối số của nó là sai.

8. HÀM AVERAGE (Tính giá trị trung bình)

Đây là hàm tính giá trị trung bình của các con số mà bạn đã chọn.
Cú pháp:
=AVERAGE(Number1, Number2…)
Trong đó các tham số: Number1, Number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.

9. HÀM MIN, MAX (Lọc ra số nhỏ nhất hoặc là lớn nhất)

Cách sử dụng như sau, chúng ta sẽ sử dụng luôn cái hình ở bên trên nhé. Ví dụ bạn muốn lọc ra số nhỏ nhất trong các số từ A1 đến G 1 thì ta sẽ sử dụng cú pháp: =MIN(A1;G1) và nhấn Enter.

Tương tự nếu như bạn muốn lọc ra số lớn nhất trong các số từ A1 đến G1 thì ta sẽ sử dụng cú pháp: = MAX(A1;G1) và nhấn Enter.

10. HÀM NETWORKDAYS (Tính số ngày làm việc)

Nếu như bạn cần tính tổng thời gian làm việc của một nhân viên nào đó trong công ty thì chúng ta sẽ sử dụng tới hàm =NETWORKDAYS().

11. HÀM NOW () – Hiển thị thời gian và ngày giờ ở thời điểm hiện tại

Sử dụng hàm =NOW() để hiển thị ngày giờ của hệ thống trong tính. Ví dụ như sau:

Bạn chỉ cần nhập hàm =now() và nhấn Enter là ngay lập tức sẽ hiển thị ngày và giờ ở thời điểm hiện tại

12. HÀM CONCATENATE (Nối nội dung giữa các ô tính)

Nếu như bạn muốn kết hợp và gộp tất cả nội dung giữa các ô tính với nhau vào 1 ô duy nhất thì có thể sử dụng hàm CONCATENATE.

Cú pháp: =CONCATENATE(Text1;Text2…)

Hướng dẫn cách sử dụng 13 hàm Excel cơ bản thường dùng nhất
5 (100%) 2 votes
khuyến mại kế toán