Mẫu bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ theo QĐ 48 và TT 200

Bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ dùng để phản ánh số khấu hao TSCĐ phải trích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàng tháng.

1. Mẫu bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ theo QĐ 48 (Mẫu số: 06 – TSCĐ)

Đơn vị: ………………………………
Bộ phận: ………………
Mẫu số 06 – TSCĐ
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Số:………….

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

Tháng….. năm…..

Số TT Chỉ tiêu Tỷ lệ khấu hao (%) hoặc thời gian sử dụng Nơi sử dụng

Toàn DN

TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 631 – Giá thành SX) TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh TK 241 XDCB dở dang TK 242 Chi phí trả trước TK 335 Chi phí phải trả
Hoạt động …… Hoạt động …… Hoạt động …… Hoạt động ……
Nguyên giá TSCĐ Số khấu hao
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
1 I. Số khấu hao trích tháng trước
2 II. Số KH TSCĐ tăng trong tháng
3 III. Số KH TSCĐ giảm trong tháng
4 IV. Số KH trích tháng này (I + II – III)
Cộng x

 

Người lập bảng
(Ký, họ tên)
Ngày…. tháng …. năm….
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

2. Mẫu bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ theo TT 200 (Mẫu số: 06 – TSCĐ)

Mẫu số 06 – TSCĐ
Đơn vị:   (Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Bộ phận:………………………… ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)

    Số:………………

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

Tháng           .năm 200    

STT

Chi tiêu

Tỷ lệ khấu hao (%) hoặc thời gian sử dụng

Nơi sử dụng

Toàn DN

TK 627 – Chi phí

Sản xuất chung

TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công

TK 641 Chi phí bán hàng

TK 642 Chi phí quản lý Doanh nghiệp

TK 241 XDCB dở dang

TK 241 Chi phí trả trước ngắn hạ

TK 241 Chi phí trả trước dài hạn

TK 335 Chi phí phải trả

Nguyên giá TSCĐ

Số khấu hao

Phân xưởng (Sản phẩm)

Phân xưởng (Sản phẩm)

Phân xưởng (Sản phẩm)

Phân xưởng (Sản phẩm)

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

1

2

 

3

 

4

 

I. Số khấu
hao trích
tháng trướcII.Số KH
TSCĐ tăng trong thángIII. Số KH TSCĐ
giảm trong
thángIV. Số KH
trích tháng này
(I+II+III)
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

Ngày………….   tháng……………………………………………………. năm…….

Người lập bảng Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)  (Ký, họ tên) 

3. Cách viết mẫu bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ:

Bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ có các cột dọc phản ánh số khấu hao phải tính cho từng đối tượng sử dụng TSCĐ (như cho bộ phận hoạt động nghiệp vụ- TK 631, cho bộ phận quản lý – TK 642…) và các hàng ngang phản ánh số khấu hao tính trong tháng trước, số khấu hao tăng, giảm và số khấu hao phải tính trong tháng này.
Cơ sở lập:
+ Dòng khấu hao đã tính tháng trước lấy từ bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng trước.
+ Các dòng số khấu hao TSCĐ tăng, giảm tháng này được phản ánh chi tiết cho từng TSCĐ có liên quan đến số tăng, giảm khấu hao TSCĐ theo chế độ quy định hiện hành về khấu hao TSCĐ.
Dòng số khấu hao phải tính tháng này được tính bằng (=) Số khấu hao tính tháng trước cộng (+) Với số khấu hao tăng, trừ (-) Số khấu hao giảm trong tháng.
Số khấu hao phải trích tháng này trên Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ được sử dụng để ghi vào các Bảng kê, Nhật ký – Chứng từ và sổ kế toán có liên quan (cột ghi Có TK 214), đồng thời được sử dụng để tính giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.

Tải về

Mẫu bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ theo QĐ 48 và TT 200
4.67 (93.33%) 3 votes
khuyến mại kế toán
(Visited 12 times, 1 visits today)