Tiền lãi vay có phải nộp thuế TNCN – có chịu thuế GTGT?

Tiền lãi cho vay có chịu thuế GTGT – có phải xuất hóa đơn – có phải nộp thuế TNCN không? lopketoan.com xin hướng dẫn cách viết hóa đơn từ tiền lãi cho vay, cách tính thuế TNCN từ tiễn lãi cho vay

1. Tiền lãi cho vay có chịu thuế GTGT:
Theo điểm b, Khoản 8, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính:
– Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014):

“b. Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.
Ví dụ 5: Công ty cổ phần VC có tiền nhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh, Công ty cổ phần VC ký hợp đồng cho Công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thì khoản tiền lãi Công ty cổ phần VC nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.”.

Như vậy:
– Nếu công ty cho vay tiền thì khoản Tiền lãi cho vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

2. Khi thu tiền lãi cho vay có xuất hóa đơn:
Theo Điểm a Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC:

“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

Kết luận: Nếu đi vay của DN:

Bên cho vay:
– Khi thu tiền lãi cho vay thì công ty cho vay phải lập hóa đơn GTGT.
– Trên hoá đơn ghi rõ: Thu lãi tiền vay
– Dòng thuế suất, số thuế GTGT: Không ghi và gạch chéo.

Bên đi vay, phải đảm bảo:
– Hợp đồng vay tiền.
– Chứng từ giao dịch
– Hóa đơn thu tiền lãi vay (Nếu có trả tiền lãi vay)

Chi tiết các bạn có thể xem thêm tại Công văn 4044/CT-TTHT ngày 29/5/2014 của Cục thuế TP. Hồ chí Minh.

“Trường hợp Công ty có tiền nhàn rỗi cho Công ty khác vay (không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên) thì khoản tiền lãi Công ty nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, khi thu tiền Công ty phải lập hóa đơn GTGT, trên hoá đơn ghi rõ thu lãi tiền vay dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch chéo.”

 

Chú ý: Nếu DN không phải là tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau:

a) Thanh toán bằng Séc;
b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

(Theo điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015)

Như vậy: Khi DN bạn đi vay hoặc cho vay thì phải chuyển khoản (không dùng tiền mặt nhé)

Chú ý: Khi DN cho vay, mượn tiền (Dù là Tổ chức hoặc cá nhân) mà Không lấy lãi hoặc Lãi xuất 0% => Có thể sẽ bị Cơ quan thuế ấn định thuế phải nộp (Vì đây là trao đổi không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường).

(Theo Công văn 4815/TCT-CS ngày 18/10/2016 của Tổng cục thuế gửi Cục thuế Tỉnh Gia Lai. Hoặc theo Công văn 4975/TCT-CS ngày 26/20/2016 của Tổng cục thuế gửi Cục thuế TP. Hồ Chí Minh)

3. Tiền lãi vay có phải nộp thuế TNCN:

Theo Khoản 3 điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này. “

KẾT LUẬN:
– Nếu cá nhân cho vay tiền mà thu tiền lãi thì Tiền lãi cho vay là khoản thu nhập chịu thuế TNCN. (Đây là khoản thu nhập từ đầu tư vốn).

4. Cách tính thuế TNCN từ tiền lãi cho vay:

4.1 Theo điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“Điều 10. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
– Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 5%

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
– Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.”

4.2 Theo điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
d) Thu nhập từ đầu tư vốn
-Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư 111 có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9, Điều 26 Thông tư này. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này.”

KẾT LUẬN nếu đi vay của cá nhân:
– Nếu công ty bạn đi vay tiền của cá nhân (không phải là tổ chức tín dụng) mà phải trả tiền lãi thì:
– Khi trả tiền lãi vay phải khấu trừ thuế TNCN 5% trên tổng số tiền lãi vay.

Mẫu chứng từ khấu trừTờ khai khấu trừ thuế TNCN mẫu 06/TNCN 

Chi tiết các bạn có thể xem thêm tại Công văn 7690/CT-TTHT ngày 18/9/2014 của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh.

– “Trường hợp Công ty có ký hợp đồng vay ngoại tệ (USD) với cá nhân người Hong Kong thì khi chi trả lãi vay cho cá nhân này Công ty phải khấu trừ, kê khai nộp thuế TNCN với thuế suất 5% theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. “

Bên DN đi vay cá nhân cần:
– Hợp đồng vay tiền
– Chứng từ giao dịch.
– Chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Nếu có trả tiền lãi vay)

Tiền lãi vay có phải nộp thuế TNCN – có chịu thuế GTGT?
5 (100%) 2 votes
khuyến mại kế toán