Cách hạch toán tài khoản 111 Tiền mặt theo thông tư 200

Cách hạch toán tài khoản 111 tiền mặt theo thông tư 200 cũng tương tư như đối với thông tư 133/2016/TT-BTC. Nhưng bên cạnh đó nó có một số điểm khác biệt hãy cũng lopketoan.com tìm hiểu nhé

=> Lớp học kế toán cho người mới bắt đầu

=> Lớp học kế toán cho người đi làm

NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CỦA TÀI KHOẢN 111 THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC

Tại điều 12 thông tư 200/2014/TT-BTC khi hạch toán tài khoản 111 – Tiền mặt phải tuân thủ một số nguyên tắc kế toán sau:

“a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”.

b) Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp.

c) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.

d) Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.

đ) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.

e) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

– Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122;

– Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.

g) Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

h) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:

– Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

– Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định.”

 KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 111 – TIỀN MẶT THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC

Bên Nợ:

  • Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ;
  • Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
  • Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá hối đoái tăng so với đồng Việt Nam);
  • Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo.

Bên Có:

  • Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ;
  • Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá hối đoái giảm so với đồng Việt Nam).
  • Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo.

Số dư bên Nợ:

Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 111 – Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.

Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.

Tài khoản 1113 – Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ doanh nghiệp.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA TÀI KHOẢN 111 – TIỀN MẶT THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC

Căn cứ vào nguyên tắc kế toán tài khoản 111 và các tài khoản liên quan; căn cứ vào kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 và các tài khoản liên quan, KẾ TOÁN HÀ NỘI xin hướng dẫn kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu sau:

 I. CÁC GIAO DỊCH PHÁT SINH LIÊN QUAN ĐẾN TIỀN MẶT LÀ TIỀN VIỆT NAM.

1.1. Các nghiệp vụ thu tiền mặt của đơn vị:

1.1.1. Thu tiền mặt về bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác:

a) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt:

– Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế gián thu (Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường), kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng theo từng loại thuế ngay khi ghi nhận doanh thu ( kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 111 ­- Tiền mặt (1111) (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 -­ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa có thuế )

Có TK 333 -­ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết từng loại thuế).

– Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp, ghi:

Nợ TK 111 ­- Tiền mặt (1111) (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 -­ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bao gồm cả thuế).

Đồng thời, định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 -­ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết từng loại thuế).

b) Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác thu ngay bằng tiền mặt:

Nợ TK 111 -­ Tiền mặt (1111) (tổng giá thanh toán)

Có TK 515 ­- Doanh hoạt động tài chính (giá bán chưa có thuế GTGT )

Có TK 711 -Thu nhập khác (giá bán chưa có thuế GTGT )

Có TK 3331­ – Thuế GTGT phải nộp (33311).

1.1.2. Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 ­ Tiền mặt (1111)

Có TK 131 -­ Phải thu của khách hàng

Có TK 136 -­ Phải thu nội bộ

Có TK 138 ­- Phải thu khác

Có TK 141- ­ Tạm ứng.

1.1.3. Thu hồi tiền đầu tư bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 -­ Tiền mặt (1111)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chênh lệch lỗ so với giá vốn)

Có TK 121 -­ Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)

Có TK 128 -­ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá vốn)

Có TK 228 -­ Đầu tư khác (giá vốn)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch lãi so với giá vốn).

 1.1.4. Thu hồi các khoản ký quỹ, ký cược bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 -­ Tiền mặt (1111)

Có TK 244 ­- Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược.

1.1.5. Nhận các khoản ký quỹ, ký cược bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 -­ Tiền mặt (1111)

Có TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược.

1.1.6. Rút tiền ngân hàng nhập quỹ tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 -­ Tiền mặt (1111)

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122).

1.1.7. Vay, nợ thuê tài chính phát sinh bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 -­ Tiền mặt (1111)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính.

1.1.8. Nhận vốn góp bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 ­ Tiền mặt (1111)

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

1.1.9. Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 -­ Tiền mặt (1111)

Có TK 333 (3339) ­- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

 1.1.10. Thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi:

Nợ TK 111 -­ Tiền mặt (1111)

Có TK 338 (3381) – Phải trả, phải nộp khác.

1.2. Các nghiệp vụ chi tiền mặt của đơn vị:

1.2.1. Chi tiền mặt nộp ngân hàng, bưu điện…, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng: Chi tiền nộp (gửi) vào ngân hàng

Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển: Chi tiền đã nộp vào Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận giấy báo Có.

Có TK 111 ­- Tiền mặt (1111).

1.2.2. Chi tiền mặt đầu tư, ghi:

Nợ TK 121 -­ Chứng khoán kinh doanh: Chi tiền mặt mua chứng khoán

Nợ TK 221 -­ Đầu tư vào công ty con: Chi tiền mặt đầu tư vào công ty con

Nợ TK 222 -­ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: Chi tiền mặt để đầu tư liên doanh, liên kết

Nợ TK 228 -­ Đầu tư khác: Chi tiền mặt góp vốn vào đơn vị khác; đầu tư khác

Có TK 111 – Tiền mặt (1111).

 1.2.3. Chi tiền mặt cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

Có TK 111 – Tiền mặt (1111).

1.2.4. Chi tiền mặt mua tài sản cố định.

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 211 -­ Tài sản cố định hữu hình (Giá mua chưa có thuế GTGT):

Nợ TK 213 -­ Tài sản cố định vô hình (Giá mua chưa có thuế GTGT):

Nợ TK 133 ­- Thuế GTGT được khấu trừ (1332): Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ)

Có TK 111 – Tiền mặt (1111).

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 211 -­ Tài sản cố định hữu hình (Giá mua bao gồm cả thuế GTGT):

Nợ TK 213 -­ Tài sản cố định vô hình (Giá mua bao gồm cả thuế GTGT):

Có TK 111 – Tiền mặt (1111).

 1.2.5. Chi tiền mặt cho hoạt động các dự án đầu tư XDCB (bao gồm chi phí mua sắm mới TSCĐ hoặc sửa chữa lớn TSCĐ…)

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 241 -­ Xây dựng cơ bản dở dang (giá mua chưa có thuế GTGT):

Nợ TK 133 ­- Thuế GTGT được khấu trừ (1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ)

Có TK 111 – Tiền mặt (1111).

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 241 -­ Xây dựng cơ bản dở dang (giá mua bao gồm cả thuế GTGT):

Có TK 111 – Tiền mặt (1111).

1.2.6. Chi tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa về nhập kho để dùng

– Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152 ­- Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 153 -­ Công cụ, dụng cụ (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 156 ­- Hàng hoá (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 157 -­ Hàng gửi đi bán (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 ­- Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111 -­ Tiền mặt (1111).

– Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152 -­ Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua bao gồm cả thuế GTGT)

Nợ TK 153 -­ Công cụ, dụng cụ (Giá mua bao gồm cả thuế GTGT)

Nợ TK 156 ­- Hàng hoá (Giá mua bao gồm cả thuế GTGT)

Nợ TK 157 -­ Hàng gửi đi bán (Giá mua bao gồm cả thuế GTGT)

Có TK 111 -­ Tiền mặt (1111).

– Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 611- ­ Mua hàng (6111, 6112) (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 -­ Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111 -­ Tiền mặt (1111).

– Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 611 -­ Mua hàng (6111, 6112) (Giá mua bao gồm cả thuế GTGT)

Có TK 111 -­ Tiền mặt (1111).

1.2.7. Chi tiền mặt thanh toán các khoản vay, nợ phải trả, ghi:

Nợ TK 331- ­ Phải trả cho người bán

Nợ TK 333 ­- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Nợ TK 334 -­ Phải trả người lao động

Nợ TK 335 -­ Chi phí phải trả

Nợ TK 336 ­- Phải trả nội bộ

Nợ TK 338 ­- Phải trả, phải nộp khác

Nợ TK 341 -­ Vay và nợ thuê tài chính

Có TK 111 -­ Tiền mặt (1111).

1.2.8. Chi tiền mặt mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng ngay vào sản xuất kinh doanh không qua kho và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Giá chưa thuế GTGT)

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (Giá chưa thuế GTGT)

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Giá chưa thuế GTGT)

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (Giá chưa thuế GTGT)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Giá chưa thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111 ­ Tiền mặt (1111).

1.2.9. Chi tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111 – Tiền mặt (1111).

1.2.10. Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)

Có TK 111 – Tiền mặt (1111).

II. CÁC GIAO DỊCH PHÁT SINH LIÊN QUAN ĐẾN TIỀN MẶT LÀ NGOẠI TỆ.

Nguyên tắc kế toán:

Việc hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức được sử dụng trong kế toán ( nếu được chấp thuận), theo nguyên tắc:

  • Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi số kế toán của TK 1122.
  • Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động.
  • Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại tất cả các thời điểm lập BCTC.
  • Trường hợp mua bán ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán.

(Tài liệu tham khảo điều 11 và điều 69 thông tư 200/2014/TT-BTC)

 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu:

 2.1. Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ.

–  Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 151,152,153,156,157,211,213,241, 621, 623, 627, 641,642,133,…(theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 – Tiền mặt (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán).

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 151,152,153,156,157,211,213,241,621,623, 627, 641, 642,…(theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK 111– Tiền mặt (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

2.2. Khi vay bằng tiền mặt là ngoại tệ.

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (theo tỷ giá giao dịch thực tế).

2.3. Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền mặt là ngoại tệ, ghi:

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341, … (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 – Tiền mặt (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán).

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341, … (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 – Tiền mặt (1112)  (tỷ giá ghi sổ kế toán).

2.4. Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Có các TK 511, 515, 711,… (Theo tỷ giá giao dịch thực tế).

2.5.  Khi thu được tiền nợ phải thu bằng tiền mặt là ngoại tệ (Phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ,…):

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 136, 138,… (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 136, 138,… (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

2.6. Khi nhận ứng trước tiền của người mua bằng tiền mặt là ngoại tệ để cung cấp vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ

  • Kế toán phản ánh số tiền nhận ứng trước, ghi :

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK 131- Phải thu khách hàng (Theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước).

  • Khi chuyển giao vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ cho người mua :

+ Phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước, ghi :

Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (Theo tỷ giá dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)

Có các TK 511, 711 (Theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)

+ Phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền còn lại được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh doanh thu, thu nhập, ghi :

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (Theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh doanh thu)

Có các TK 511, 711 (Theo tỷ giá dịch thực tế tại thời điểm phát sinh doanh thu)

2.7. Đánh giá lại tiền mặt là ngoại tệ cuối kỳ kế toán:

Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán sử dụng tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế để đánh giá lại tiền mặt là ngoại tệ cuối kỳ:

–  Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái (tỷ giá ngoại tệ tăng so với đồng tiền Việt Nam), ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112)

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái (tỷ giá ngoại tệ giảm so với đồng tiền Việt Nam), ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 111 – Tiền mặt (1112).

III. VÀNG TIỀN TỆ

Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ :

  • Trường hợp đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, ghi :

Nợ TK 1113 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

  • Trường hợp đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 1113 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước).

Cách hạch toán tài khoản 111 Tiền mặt theo thông tư 200
5 (100%) 2 votes
khuyến mại kế toán