Cách hạch toán tài khoản 112 theo Thông tư 200 – Tiền gửi Ngân hàng

Tiếp theo mục cách hạch toán theo thông tư 200. bài này lopketoan.com sẽ hướng dẫn các bạn cách hạch toán tài khoản 112 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.- Tiền gửi Ngân hàng

=> Lớp học kế toán cho người mới bắt đầu
=> Lớp học kế toán cho người đi làm
=> Lớp học kế toán trên Excel

NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TÀI KHOẢN 112 – TIỀN GỬI NGÂN HÀNG THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC.

Tại điều 13 thông tư 200/2014/TT-BTC khi hạch toán tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng phải tuân thủ một số nguyên tắc kế toán sau:

“Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp. Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…).

a) Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1381) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3381) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ. Khi phát hiện được nguyên nhân thì phản ánh số chênh lệch (nếu có) vào TK 138 (1388) hoặc TK (3388).

b) Ở những doanh nghiệp có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại).

c) Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

d) Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.

đ) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

– Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản 1122.

– Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền.

Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan. Các bạn có thể tham khảo tại đây.

e) Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

g) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:

– Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của chính ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tài khoản ngoại tệ ở nhiều ngân hàng khác nhau và tỷ giá mua của các ngân hàng không có chênh lệch đáng kể thì có thể lựa chọn tỷ giá mua của một trong số các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ làm căn cứ đánh giá lại.

– Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định.”

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 112 – TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC.

Bên Nợ:

  • Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng;
  • Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ tại thời điểm báo cáo;
  • Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo.

Bên Có:

  • Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng;
  • Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ tại thời điểm báo cáo;
  • Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo.

Số dư bên Nợ:

Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 112 ­ Tiền gửi ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1121 ­ Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.

Tài khoản 1122 ­ Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam.

Tài khoản 1123 ­ Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA TÀI KHOẢN 112 – TIỀN GỬI NGÂN HÀNG THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC.

Căn cứ vào nguyên tắc kế toán tài khoản 112 và các tài khoản liên quan; căn cứ vào kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112 và các tài khoản liên quan, KẾ TOÁN HÀ NỘI xin hướng dẫn kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu sau:

I. CÁC GIAO DỊCH PHÁT SINH LIÊN QUAN ĐẾN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG LÀ TIỀN VIỆT NAM.

1.1. Các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến bên Nợ TK 112 (1121)

1.1.1. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 -­ Tiền gửi Ngân hàng (1121)

Có TK 111 -­ Tiền mặt.

1.1.2. Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoản của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 112 ­- Tiền gửi Ngân hàng (1121)

Có TK 113 ­- Tiền đang chuyển.

1.1.3. Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 -­ Tiền gửi Ngân hàng(1121)

Có TK 131 -­ Phải thu của khách hàng.

 1.1.4. Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, tiền cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 ­- Tiền gửi Ngân hàng (1121)

Có TK 131 -­ Phải thu của khách hàng

Có TK 136 -­ Phải thu nội bộ

Có TK 141 – Tạm ứng

Có TK 244 ­- Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược.

 1.1.5. Nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 ­- Tiền gửi Ngân hàng (1121)

Có TK 411 ­- Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

1.1.6. Nhận ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – ­Tiền gửi Ngân hàng (1121)

Có TK 344 -­ Nhận ký quỹ, ký cược.

 1.1.7. Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền gửi ngân hàng:

Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn  kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn đầu tư ( được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 112 ­- Tiền gửi Ngân hàng (1121)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính ( lỗ)

Có TK 121 -­ Chứng khoán kinh doanh (Giá vốn)

Có TK 128 -­ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Giá vốn)

Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con (Giá vốn)

Có TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (Giá vốn)

Có TK 228 – Đầu tư khác (Giá vốn)

Có TK 515 ­- Doanh thu hoạt động tài chính (lãi)

Có TK 3331 ­- Thuế GTGT phải nộp (3331).

1.1.8. Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

  • Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế gián thu (Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường), kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng theo từng loại thuế ngay khi ghi nhận doanh thu ( kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 112 -­ Tiền gửi Ngân hàng (Tổng giá thanh toán)(1121)

Có TK 511 -­ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế )

Có TK 333 ­- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước ( chi tiết từng loại thuế).

  • Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp, ghi:

Nợ TK 112 ­- Tiền gửi Ngân hàng ( Tổng thanh toán) (1121)

Có TK 511 -­ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bao gồm cả thuế).

Đồng thời, định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 – ­ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết từng loại thuế).

1.1.9. Khi nhận được tiền của Ngân sách nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 ­- Tiền gửi Ngân hàng (1121)

Có TK 333 ­- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).

1.1.10. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền gửi ngân hàng:

Nợ TK 112 -­ Tiền gửi Ngân hàng (Tổng thanh toán)(1121)

Có TK 515 -­ Doanh thu hoạt động tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 -­ Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

1.1.11. Khi nhận được tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi:

Nợ TK 112 ­ Tiền gửi Ngân hàng (1121)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).

1.1.12. Thu lãi tiền gửi Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 ­- Tiền gửi Ngân hàng (1121)

Có TK 515 -­ Doanh thu hoạt động tài chính.

 1.1.13. Cuối tháng trên sổ phụ ngân hàng nhiều hơn trên sổ kế toán, chưa phát hiện được nguyên nhân, kế toán phải phản ánh theo sổ phụ của ngân hàng, ghi:

Nợ TK  112 – Tiền gửi ngân hàng (1121)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).

VD: Tại doanh nghiệp A, cuối tháng trên sổ phụ Ngân hàng số dư của TK 112 là 100 trđ ; trên sổ kế toán số dư của TK 112 là 80 trđ chưa phát hiện được nguyên nhân chênh lệch:

Kế toán phản ánh số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 20 trđ

Có TK 338 – Phải thu khác (3381): 20 trđ.

1.2. Các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến bên Có TK 112 (1121):

1.2.1. Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 -­ Tiền mặt (1111)

Có TK 112 -­ Tiền gửi Ngân hàng (1121). 

1.2.2. Chuyển tiền gửi Ngân hàng đi cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 244 ­- Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

Có TK 112 ­- Tiền gửi Ngân hàng (1121). 

1.2.3. Chuyển tiền gửi Ngân hàng đi đầu tư, ghi:

Nợ TK 121 -­ Chứng khoán kinh doanh (Giá vốn)

Nợ TK 128 ­- Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Giá vốn)

Nợ TK 221 — Đầu tư vào công ty con (Giá vốn)

Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (Giá vốn)

Nợ TK 228 – Đầu tư khác (Giá vốn)

Có TK 112 ­ Tiền gửi Ngân hàng (1121).

1.2.4. Mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa về nhập kho để dùng bằng tiền gửi ngân hàng

  • Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 151- Hàng mua đang đi đường (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 152 -­ Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 153 ­- Công cụ, dụng cụ (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 156 -­ Hàng hoá (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 157 -­ Hàng gửi đi bán (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 -­ Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 112 ­- Tiền gửi Ngân hàng (1121).

  • Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 151- Hàng mua đang đi đường (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 152 -­ Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua bao gồm cả thuế GTGT)

Nợ TK 153 -­ Công cụ, dụng cụ (Giá mua bao gồm cả thuế GTGT)

Nợ TK 156 -­ Hàng hoá (Giá mua bao gồm cả thuế GTGT)

Nợ TK 157 -­ Hàng gửi đi bán (Giá mua bao gồm cả thuế GTGT)

Có TK 112 -­ Tiền gửi Ngân hàng (1121).

  • Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 611 -­ Mua hàng (6111, 6112) (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 -­ Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 112 -­ Tiền gửi Ngân hàng (1121).

  • Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 611 -­ Mua hàng (6111, 6112) (Giá mua bao gồm cả thuế GTGT)

Có TK 112 -­ Tiền gửi Ngân hàng (1121).

1.2.5. Trả tiền mua TSCĐ, BĐS đầu tư, đầu tư dài hạn, chi phí đầu tư XDCB phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 211 -­ TSCĐ hữu hình (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 213 ­- TSCĐ vô hình (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 217 -­ Bất động sản đầu tư (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 221- ­ Đầu tư vào công ty con (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 222- ­ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 228 -­ Đầu tư khác (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 241 -­ Xây dựng cơ bản dở dang (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 -­ Thuế GTGT được khấu trừ (1332 -­ nếu có)

Có TK 112- ­ Tiền gửi Ngân hàng (1121) (Tổng thanh toán).

1.2.6. Trả tiền mua TSCĐ, BĐS đầu tư, đầu tư dài hạn, chi phí đầu tư XDCB phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp bằng chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 211 -­ TSCĐ hữu hình (Giá bao gồm cả thuế GTGT)

Nợ TK 213 -­ TSCĐ vô hình (Giá bao gồm cả thuế GTGT)

Nợ TK 217 -­ Bất động sản đầu tư (Giá bao gồm cả thuế GTGT)

Nợ TK 221 -­ Đầu tư vào công ty con (Giá bao gồm cả thuế GTGT)

Nợ TK 222 -­ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (Giá bao gồm cả thuế GTGT)

Nợ TK 228 -­ Đầu tư khác (Giá bao gồm cả thuế GTGT)

Nợ TK 241 -­ Xây dựng cơ bản dở dang (Giá bao gồm cả thuế GTGT)

Có TK 112 ­- Tiền gửi Ngân hàng (1121).

1.2.7. Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 331­ -Phải trả cho người bán

Nợ TK 333 -­ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

Nợ TK 336 -­ Phải trả nội bộ

Nợ TK 338 -­ Phải trả, phải nộp khác

Nợ TK 341 -­ Vay và nợ thuê tài chính

Có TK 112 ­- Tiền gửi Ngân hàng (1121).

1.2.8. Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ của doanh nghiệp bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 411­ – Nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 421 -­ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng phúc lợi

Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

Nợ TK 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

Nợ TK 419 – Cổ phiếu quỹ

Có TK 112 ­- Tiền gửi Ngân hàng (1121).

1.2.9. Chi tiền gửi Ngân hàng mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng ngay vào sản xuất kinh doanh không qua kho và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Giá chưa thuế GTGT)

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (Giá chưa thuế GTGT)

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (Giá chưa thuế GTGT)

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (Giá chưa thuế GTGT)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Giá chưa thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 112 ­- Tiền gửi ngân hàng (1121) (Tổng thanh toán).

Lưu ý: Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị hàng mua bao gồm cả thuế GTGT.

1.2.10.Thanh toán các khoản chi phí tài chính, chi phí khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1121).

1.2.11. Cuối tháng trên sổ phụ ngân hàng ít hơn trên sổ kế toán, chưa phát hiện được nguyên nhân, kế toán phải phản ánh theo sổ phụ của ngân hàng, ghi:

Nợ TK  138 – Phải thu khác (1381)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1121).

VD: Tại doanh nghiệp A, cuối tháng trên sổ phụ Ngân hàng số dư của TK 112 là 80 trđ ; trên sổ kế toán số dư của TK 112 là 100 trđ chưa phát hiện được nguyên nhân chênh lệch:

Kế toán phản ánh số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381): 20 trđ

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 20 trđ.

II. CÁC GIAO DỊCH PHÁT SINH LIÊN QUAN ĐẾN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG LÀ NGOẠI TỆ

Nguyên tắc kế toán

Việc hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức được sử dụng trong kế toán (nếu được chấp thuận), theo nguyên tắc:

  • Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào ngân hàng thì phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1112.
  • Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động.
  • Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại tất cả các thời điểm lập BCTC.
  • Trường hợp mua bán ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán.

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu:

2.1. Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ.

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 151,152,153,156,157,211,213,241, 623, 627, 641,642,133,…(Theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán).

–  Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 151,152,153,156,157,211,213,241,623, 627, 641, 642,133,…(Theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK 112– Tiền gửi ngân hàng (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).

2.2. Khi vay bằng tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ.

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122) (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Có các TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (Theo tỷ giá giao dịch thực  tế).

2.3. Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ:

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341, … (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341, … (Tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122)  (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

2.4. Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122)  (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Có các TK 511, 515, 711,… (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có) (Theo tỷ giá giao dịch thực tế).

2.5.  Khi thu được tiền nợ phải thu bằng tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ (phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ,…):

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122) (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 136, 138,… (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

– Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122) (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 136, 138,… (Tỷ giá ghi sổ kế toán).

 2.6. Khi nhận ứng trước tiền của người mua bằng tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ để cung cấp vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ

  • Kế toán phản ánh số tiền nhận ứng trước, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122) (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK 131- Phải thu khách hàng (Theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước).

  • Khi chuyển giao vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ cho người mua :

+ Phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước, ghi :

Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (Theo tỷ giá dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)

Có các TK 511, 711(Theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)

+ Phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền còn lại được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh doanh thu, thu nhập, ghi :

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122) (Theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh doanh thu)

Có các TK 511, 711 (Theo tỷ giá dịch thực tế tại thời điểm phát sinh doanh thu)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có) (Theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh doanh thu).

2.7. Đánh giá lại tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ cuối kỳ kế toán:

Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán sử dụng tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế để đánh giá lại tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ cuối kỳ:

–  Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái (tỷ giá ngoại tệ tăng so với đồng tiền Việt Nam), ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1121)

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

– Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái (tỷ giá ngoại tệ giảm so với đồng tiền Việt Nam), ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1121).

III. VÀNG TIỀN TỆ

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ :

  • Trường hợp đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, ghi :

Nợ TK 1123 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

  • Trường hợp đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi :

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 1123 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước).

Cách hạch toán tài khoản 112 theo Thông tư 200 – Tiền gửi Ngân hàng
5 (100%) 3 votes
khuyến mại kế toán