Cách hạch toán tài khoản 3333 theo thông tư 200 – Thuế xuất khẩu

Tiếp theo mục cách hạch toán theo thông tư 200. bài này lopketoan.com sẽ hướng dẫn các bạn cách hạch toán tài khoản 3333 – Thuế xuất khẩu theo thông tư 200/2014/TT-BTC.

=> Lớp học kế toán cho người mới bắt đầu
=> Lớp học kế toán cho người đi làm
=> Lớp học kế toán trên Excel

I. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CỦA TÀI KHOẢN TÀI KHOẢN 3333 – THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU (CHI TIẾT THUẾ XUẤT KHẨU)

Căn cứ vào điều 52 thông tư 200/2014/TT-BTC, khi hạch toán tài khoản 333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)phải tuân thủ một số nguyên tắc kế toán sau:

“- Tài khoản này sử dụng cho người có nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật. Trong giao dịch xuất khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng cho bên giao ủy thác, không áp dụng cho bên nhận ủy thác.

– Thuế xuất khẩu là thuế gián thu, không nằm trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp. Khi xuất khẩu hàng hóa, kế toán phải tách riêng số thuế xuất khẩu phải nộp ra khỏi doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ. Trường hợp không tách ngay được số thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu thì được ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế xuất khẩu phải nộp. Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều không bao gồm số thuế xuất khẩu phải nộp khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.

– Thuế xuất khẩu phải nộp khi xuất khẩu nhưng sau đó được hoàn, được giảm thì kế toán ghi nhận vào thu nhập khác.”

II. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 3333 – THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU (CHI TIẾT THUẾ XUẤT KHẨU)

Căn cứ vào điều 52 thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 3333 (thuế xuất khẩu) có kết cấu và nội dung phản ánh như sau:

Bên Nợ:

– Số thuế xuất khẩu đã nộp vào NSNN ;

– Số thuế xuất khẩu được hoàn hoặc được giảm.

Bên Có:

 Số thuế xuất khẩu phải nộp vào NSNN.

Số dư bên Có:

Số thuế xuất khẩu còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Trong trường hợp cá biệt, TK 3333 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 3333 phản ánh số thuế xuất khẩu đã nộp lớn hơn số thuế xuất khẩu phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế xuất khẩu đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.

III. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA  TÀI KHOẢN 3333 – THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU (CHI TIẾT THUẾ XUẤT KHẨU)

3.1. Kế toán thuế xuất khẩu phải nộp khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ:

– Trường hợp tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế xuất khẩu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế XK).

– Trường hợp không tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế xuất khẩu. Định kỳ khi xác định số thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế XK).

3.2. Khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)

Có các TK 111, 112,…

3.3. Thuế xuất khẩu được hoàn hoặc được giảm (nếu có), ghi:

Nợ các TK 111, 112, 3333

Có TK 711 – Thu nhập khác.

3.4. Trường hợp xuất khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác)

– Khi bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế xuất khẩu, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và số thuế xuất khẩu phải nộp như trường hợp xuất khẩu thông thường. ( xem mục 3.1)

– Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế xuất khẩu, ghi:

Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)

Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

Có TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế xuất khẩu cho bên nhận ủy thác)

Có TK 1388 – Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế xuất khẩu).

– Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 1388- Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)

Nợ TK 3388 – Phải trả, phải nộp khá (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)

Có các TK 111, 112.

Cách hạch toán tài khoản 3333 theo thông tư 200 – Thuế xuất khẩu
5 (100%) 3 votes
khuyến mại kế toán